Nghị định 393/2026 về lao động nước ngoài: doanh nghiệp cần chuẩn bị gì trước 05/12/2026?
Ngày 20/10/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 393/2026/NĐ-CP thay thế Nghị định 219/2025/NĐ-CP về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, có hiệu lực từ 05/12/2026. Bài viết tóm tắt 18 trường hợp không cần giấy phép lao động, thời hạn nộp và giải quyết hồ sơ, hạn báo cáo 05/6 và 05/12, và 5 việc doanh nghiệp nên làm ngay.
Đội ngũ 3M··9 phút đọc
Nếu công ty bạn đang dùng chuyên gia, quản lý hay kỹ sư người nước ngoài, hãy ghi lại mốc 05/12/2026. Ngày 20/10/2026, Phó Thủ tướng Phạm Thị Thanh Trà đã ký ban hành Nghị định 393/2026/NĐ-CP quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam (Báo Thanh tra). Nghị định gồm 5 chương, 37 điều, 4 phụ lục, và thay thế Nghị định 219/2025/NĐ-CP ngày 07/8/2025 (LuatVietnam).
Theo Bộ Nội vụ, đến cuối năm 2025 Việt Nam có 162.858 lao động nước ngoài đến từ khoảng 110 quốc gia (VnEconomy). Doanh nghiệp nào đang hoặc sắp tuyển người nước ngoài đều nên đọc kỹ văn bản này.
Tin tốt: giấy phép lao động và giấy xác nhận miễn giấy phép đã cấp vẫn dùng được đến khi hết hạn. Việc cần làm là nắm quy trình mới cho các hồ sơ nộp từ 05/12/2026.
Ai cấp phép, ai được coi là "chuyên gia"?
UBND cấp tỉnh cấp, cấp lại, gia hạn và thu hồi giấy phép lao động cũng như giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép. UBND tỉnh có thể phân cấp, ủy quyền cho cơ quan khác (Điều 5).
Điều 4 định nghĩa 4 vị trí được cấp giấy phép lao động:
- Nhà quản lý: người quản lý doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp, hoặc người đứng đầu, cấp phó của cơ quan, tổ chức.
- Giám đốc điều hành: người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh; hoặc người đứng đầu và trực tiếp điều hành một lĩnh vực, có ít nhất 2 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đó.
- Chuyên gia: đáp ứng một trong các tiêu chí, gồm: có bằng đại học trở lên và 2 năm kinh nghiệm phù hợp; có bằng thuộc lĩnh vực công nghệ chiến lược; tốt nghiệp loại xuất sắc tại trường thuộc top 500 thế giới và 1 năm kinh nghiệm; hoặc có ít nhất 5 năm kinh nghiệm phù hợp với vị trí dự kiến làm việc.
- Lao động kỹ thuật: được đào tạo ít nhất 1 năm và có 2 năm kinh nghiệm, hoặc có ít nhất 3 năm kinh nghiệm.
18 trường hợp không cần giấy phép lao động
Điều 8 liệt kê 18 trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động (VnEconomy). Các trường hợp doanh nghiệp hay gặp:
- Chủ sở hữu, thành viên góp vốn công ty TNHH có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.
- Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản trị công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.
- Di chuyển nội bộ doanh nghiệp trong 11 ngành dịch vụ theo cam kết WTO của Việt Nam.
- Vào Việt Nam làm việc ngắn hạn. "Ngắn hạn" là tổng thời gian cộng dồn không quá 90 ngày trong một năm dương lịch (khoản 5 Điều 3). Nếu phát sinh quan hệ thuê mướn, trả lương tại Việt Nam thì vẫn phải xin giấy phép lao động.
- Các nhóm mới gắn với chính sách thu hút nhân tài: chuyên gia thuộc danh mục công nghệ chiến lược và thân nhân, người được thu hút theo chương trình nhân lực trí tuệ nhân tạo quốc gia, người có thẻ miễn thị thực đặc biệt theo Nghị định 221/2025/NĐ-CP.
Lưu ý: "không cần giấy phép" không có nghĩa là không cần thủ tục. Nhiều trường hợp vẫn phải xin giấy xác nhận, hoặc ít nhất là gửi thông báo cho cơ quan quản lý (Vietlink Law).
Các mốc thời gian doanh nghiệp cần nhớ
| Việc | Hạn / thời gian | Căn cứ |
|---|---|---|
| Đăng tuyển người Việt Nam trước khi xin giấy phép | Ít nhất 05 ngày làm việc trước khi nộp hồ sơ | Mẫu 03, Phụ lục I |
| Nộp hồ sơ cấp giấy phép hoặc giấy xác nhận | Từ 10 ngày làm việc đến 60 ngày trước ngày dự kiến làm việc | Điều 10, Điều 23 |
| Cơ quan cấp giấy xác nhận | 05 ngày làm việc | Khoản 3 Điều 10 |
| Cơ quan cấp giấy phép lao động | 10 ngày làm việc | Điều 23 |
| Trường hợp chỉ cần thông báo (ví dụ chủ sở hữu góp vốn từ 3 tỷ) | Ít nhất 03 ngày làm việc trước ngày bắt đầu làm việc | Khoản 4 Điều 10 |
| Thời hạn giấy phép lao động | Tối đa 2 năm | Điều 22 |
| Nộp hồ sơ gia hạn | Từ 10 ngày làm việc đến 90 ngày trước khi hết hạn; giải quyết trong 05 ngày làm việc; gia hạn 1 lần, tối đa 2 năm | Điều 29, 30 |
| Báo cáo tình hình sử dụng lao động nước ngoài | Trước 05/6 và 05/12 hằng năm | Điểm đ khoản 6 Điều 37 |
Hồ sơ xin giấy xác nhận có thể nộp trực tiếp, qua bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia (khoản 1 Điều 10). Nếu từ chối, cơ quan phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do trong 3 ngày làm việc.
Hồ sơ: những giấy tờ hay bị trả lại
Theo Điều 19, hồ sơ xin giấy phép lao động gồm báo cáo giải trình nhu cầu (Mẫu 03), giấy khám sức khỏe, bản sao hộ chiếu, phiếu lý lịch tư pháp, 2 ảnh 4x6 nền trắng và giấy tờ chứng minh vị trí công việc. Ba điểm doanh nghiệp hay bị vướng:
- Giấy khám sức khỏe cấp không quá 12 tháng tính đến ngày nộp.
- Phiếu lý lịch tư pháp cấp không quá 6 tháng tính đến ngày nộp.
- Giấy tờ nước ngoài (trừ hộ chiếu) phải hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn, và phải dịch ra tiếng Việt có chứng thực (Điều 6).
Khi nào giấy phép bị thu hồi?
Điều 31 quy định giấy phép lao động bị thu hồi khi: hết hiệu lực theo Điều 156 Bộ luật Lao động; doanh nghiệp hoặc người lao động không thực hiện đúng quy định về cấp, gia hạn giấy phép; người lao động bị trục xuất; bị tạm giữ, tạm giam hoặc đang chấp hành án phạt tù; chết, mất năng lực hành vi dân sự hoặc mất tích (LuatVietnam). Với các trường hợp do doanh nghiệp, doanh nghiệp phải nộp lại giấy phép trong 10 ngày làm việc (Điều 32).
Giấy phép và hồ sơ cũ xử lý thế nào?
- Giấy phép lao động và giấy xác nhận đã cấp theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP và Nghị định 70/2023/NĐ-CP tiếp tục được sử dụng đến khi hết thời hạn (Điều 35).
- Hồ sơ nộp trước 05/12/2026 tiếp tục được giải quyết theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP.
5 việc doanh nghiệp nên làm ngay
1. Lập danh sách toàn bộ người nước ngoài đang làm việc
Ghi rõ từng người đang có giấy phép, giấy xác nhận hay thuộc diện chỉ thông báo, ngày hết hạn và vị trí thực tế. Nhân sự được điều chuyển từ công ty mẹ, thành viên góp vốn và người sang làm ngắn hạn là ba nhóm dễ bị xếp sai diện.
2. Lập lịch gia hạn từ bây giờ
Giấy phép chỉ được gia hạn một lần, và phải nộp trong khoảng 90 ngày đến 10 ngày làm việc trước khi hết hạn. Giấy phép nào hết hạn từ tháng 12/2026 đến tháng 3/2027 nên được đưa vào lịch ngay để không lỡ khung nộp.
3. Cân nhắc nộp sớm hồ sơ đang chuẩn bị
Hồ sơ nộp trước 05/12/2026 vẫn được xét theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP. Nếu doanh nghiệp đã chuẩn bị xong hồ sơ theo quy định cũ, nộp trước mốc này giúp tránh phải làm lại theo mẫu mới.
4. Chuẩn bị báo cáo kỳ 05/12
Hạn báo cáo định kỳ cuối năm (trước 05/12) trùng đúng ngày nghị định có hiệu lực. Doanh nghiệp nên hỏi cơ quan quản lý lao động địa phương về mẫu báo cáo áp dụng cho kỳ này (mẫu Phụ lục IV mới hay mẫu theo Nghị định 219/2025).
5. Khớp hồ sơ lao động với lương và thuế
Thời hạn làm việc, vị trí và mức lương trong giấy phép nên khớp với hợp đồng lao động, bảng lương, BHXH và tờ khai thuế TNCN. Xem thêm cách tính thuế TNCN cho người lao động nước ngoài theo tình trạng cư trú.
3M có thể hỗ trợ gì?
3M đồng hành cùng doanh nghiệp có vốn nước ngoài trong nhân sự & tiền lương trọn gói: phiếu lương song ngữ, BHXH, thuế TNCN theo tình trạng cư trú và quyết toán cuối năm. Thủ tục giấy phép lao động được thực hiện qua đối tác của 3M, 3M là đầu mối rà soát hồ sơ và lịch gia hạn cho doanh nghiệp.
Chưa chắc nhân sự nước ngoài của công ty mình thuộc diện nào? Đặt lịch trao đổi 30 phút với chúng tôi để được rà soát miễn phí.
Liên hệ tư vấn thêm:
- Hotline / Zalo: 033 827 0386 · Nhắn Zalo
- Email: [email protected]
Nguồn tham khảo:
- Toàn văn Nghị định 393/2026/NĐ-CP ngày 20/10/2026 (Luật Nguyễn)
- Báo Thanh tra – Quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam (21/10/2026)
- LuatVietnam – Đã có Nghị định 393/2026/NĐ-CP (22/10/2026)
- LuatVietnam – Từ 05/12/2026, người lao động nước ngoài bị trục xuất sẽ bị thu hồi giấy phép lao động
- VnEconomy – 18 trường hợp lao động nước ngoài không cần giấy phép tại Việt Nam (22/10/2026)
- Vietlink Law – Doanh nghiệp cần rà soát toàn diện việc sử dụng lao động nước ngoài trước 05/12/2026
Bài viết mang tính thông tin tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn cho từng trường hợp cụ thể. Doanh nghiệp nên đối chiếu với toàn văn Nghị định trước khi áp dụng.


