CHỨNG TỪ KHẤU TRỪ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 

Vào thời điểm cuối năm, người lao động tự thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân. Theo như hướng dẫn  về bộ hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của người lao động, bên cạnh tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân mẫu số 02/QTT-TNCN ban hành kèm Phụ lục 2 Thông tư 80/2021/TT-BTC, doanh nghiệp còn cần cung cấp thêm chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (CTT25) cho người lao động. Vậy CTT25 là gì, và vì sao lại cần chứng từ này khi thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân? 

1. Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân  (CTT25) là gì?

    Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân là loại giấy tờ do tổ chức hoặc cá nhân trả thu nhập cấp cho cá nhân bị khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, ghi nhận thông tin về thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ. Đây là cơ sở để người nộp thuế chứng minh số tiền thuế mà họ đã nộp và được tính vào tổng số thuế phải nộp trong năm tài chính. 

    2. Trường hợp được cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân: 

      Theo Điểm b Khoản 2 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC, chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân được cấp trong các trường hợp sau: 

      Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng: cá nhân có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc cấp một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một kỳ tính thuế. 

      Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên: tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ cấp cho cá nhân một chứng từ khấu trừ thuế trong một kỳ tính thuế. 

      Cá nhân được quyền yêu cầu cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trong các trường hợp sau: 

      + Khấu trừ đối với thu nhập của cá nhân không cư trú 

      + Khấu trừ đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công 

      + Khấu trừ đối với thu nhập từ vốn 

      + Khấu trừ đối với thu nhập chuyển nhượng từ chứng khoán 

      + Khấu trừ đối với thu nhập từ trúng thưởng 

      + Khấu trừ đối với thu nhập từ: 

      • Đại lý bảo hiểm, đại lý sổ xố, bán hàng đa cấp. 
      • Hoạt động cho doanh nghiệp, tổ chức cho thuế tài sản. 

      + Khấu trừ đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp của cá nhân không cư trú. 

      + Khấu trừ đối với thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại. 

      + Khấu trừ đối với một số trường hợp khác: khầu trừ 10% tại nguồn trước khi trả thu nhập. 

      3. Nội dung của chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân: 

        Theo Khoản 1 Điều 32 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về nội dung chứng từ, chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân gồm các nội dung sau: 

        – Tên chứng từ khấu trừ thuế, ký hiệu mẫu chứng từ, ký hiệu chứng từ và số thứ tự chứng từ khấu trừ thuế. 

        – Tên, địa chỉ, mã số thuế của người nộp. 

        – Tên, địa chỉ, mã số thuế của người nộp thuế (nếu người nộp thuế có mã số thuế) 

        – Quốc tịch (trường hợp người nộp thuế không thuộc quốc tịch Việt Nam) 

        – Khoản thu nhập, thời điểm trả thu nhập, tổng thu nhập chịu thuế, số thuế đã khấu trừ, số thu nhập còn được nhận. 

        – Ngày, tháng, năm lập chứng từ khấu trừ thuế 

        – Họ tên, chữ ký của người trả thu nhập (trường hợp sử dụng chứng từ khấu trừ thuế điện tử thì chữ ký là chữ ký số) 

        Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân có thể được lập dưới dạng chứng từ giấy hoặc chứng từ điện tử. Trong trường hợp chứng từ thuế thu nhập cá nhân là chứng từ điện tử thì phải đảm bảo đúng và đủ các nội dung nêu trên theo quy định. 

        4. Thời điểm lập chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân: 

          Theo Điều 31 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, thời điểm lập chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân như sau:  

          Tổ chứng khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí phải lập chứng từ, biên lai giao cho người có thu nhập bị khấu trừ thuế, người nộp các khoản thuế, phí, lệ phí: 

          – Tại thời điểm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân. 

          – Tại thời điểm thu thuế, phí, lệ phí. 

          Thời điểm lập và thời điểm cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân có thể khác nhau. Dựa vào nhu cầu của cá nhân, thời điểm cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân là khi cá nhân có yêu cầu gửi đến tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho mình. 

          Để lại một bình luận

          Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *