NỘI DUNG CHÍNH
1. Thuế chống bán phá giá là gì?
Theo Khoản 5, Điều 4, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định về Thuế chống bán phá giá như sau:
Thuế chống bán phá giá là thuế nhập khẩu bổ sung được áp dụng trong trường hợp hàng hóa bán phá giá nhập khẩu vào Việt Nam gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước.
Như vậy, thuế chống bán phá giá được áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu khi có bằng chứng cho thấy:
- Hàng hóa đó được bán với giá thấp hơn giá trị thông thường (giá tại thị trường nội địa của nước xuất khẩu)
- Việc bán phá giá gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước
- Có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi bán phá giá và thiệt hại đó.
2. Điều kiện áp dụng thuế chống bán phá giá
Theo Khoản 1, Điều 12, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016, điều kiện áp dụng thuế chống bán phá giá như sau:
- Hàng hóa nhập khẩu bán phá giá tại Việt Nam và biên độ bán phá giá phải được xác định cụ thể;
- Việc bán phá giá hàng hóa là nguyên nhân gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước.
3. Nguyên tắc áp dụng thuế chống bán phá giá
Theo Khoản 2, Điều 12, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016, quy định về thuế chống bán phá giá như sau:
- Thuế chống bán phá giá chỉ được áp dụng ở mức độ cần thiết, hợp lý nhằm ngăn ngừa hoặc hạn chế thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước.
- Việc áp dụng thuế chống bán phá giá được thực hiện khi đã tiến hành điều tra và phải căn cứ vào kết luận điều tra theo quy định của pháp luật.
- Thuế chống bán phá giá được áp dụng đối với hàng hóa bán phá giá vào Việt Nam
- Việc áp dụng thuế chống bán phá giá không được gây thiệt hại đến lợi ích kinh tế – xã hội trong nước.
4. Thời hạn áp dụng thuế chống phá giá
Theo khoản 3 Điều 12 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016, thời hạn áp dụng thuế chống bán phá giá không quá 05 năm, kể từ ngày quyết định áp dụng có hiệu lực. Trường hợp cần thiết, quyết định áp dụng thuế chống bán phá giá có thể được gia hạn.
5. Căn cứ tính thuế chống bán phá giá
Theo Khoản 1, Điều 39, Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi bởi Khoản 23, Điều 1, Thông tư 39/2018/TT-BTC quy định về thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, căn cứ tính thuế chống bán phá giá:
- Số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan áp dụng thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp.
- Trị giá tính thuế nhập khẩu của từng mặt hàng nhập khẩu áp dụng thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp
- Mức thuế từng mặt hàng theo quy định của Bộ Công Thương.
