TỔNG HỢP CÁC ĐIỂM MỚI TRONG THÔNG TƯ 99/2025/TT-BTC – HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP (PHẦN 1)

Ngày 27/10/2025, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 99/2025/TT-BTC Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

Thông tư 99/2025/TT-BTC Hướng dẫn về chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, ghi sổ kế toán, lập và trình bày Báo cáo tài chính của doanh nghiệp; Áp dụng cho các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế.

Căn cứĐiều 31 Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định về điều khoản thi hành, theo đó, Thông tư 99/2025/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2026 và áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026.

Đồng thời, Thông tư 99/2025/TT-BTC thay thế những Thông tư sau đây:
Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp (trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 31 Thông tư 99/2025/TT-BTC).
Thông tư 75/2015/TT-BTC ngày 18/5/2015 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Điều 128 Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính,
Thông tư 53/2016/TT-BTC ngày 21/3/2016 về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
Thông tư 195/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 Hướng dẫn kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư.

Dưới đây là tổng hợp điểm mới Thông tư 99/2025/TT-BTC thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC chế độ kế toán doanh nghiệp như sau:

1. Hệ thống tài khoản kế toán

Đổi tên nhiều tài khoản để tên gọi rõ ràng hơn:

SỐ TKTÊN TÀI KHOẢN CŨTÊN TÀI KHOẢN MỚI
155Thành phẩmSản phẩm
2413Sửa chữa lớn TSCĐSửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ
242Chi phí trả trướcChi phí chờ phân bổ
244Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cượcKý quỹ, ký cược
337Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựngThanh toán theo tiến độ hợp đồng xây dựng
4112Thặng dư vốn cổ phầnThặng dư vốn
419Cổ phiếu quỹCổ phiếu mua lại của chính mình

Bổ sung các tài khoản kế toán mới:

SỐ TKTÊN TÀI KHOẢNBẬC
2414Nâng cấp, cải tạo TSCĐ2
332Phải trả cổ tức, lợi nhuận1
6275Thuế, phí, lệ phí2

Loại bỏ một số tài khoản kế toán cũ khỏi khỏi danh mục hệ thống tài khoản kế toán:

SỐ TKTÊN TÀI KHOẢNBẬC
1111Tiền Việt Nam2
1112Ngoại tệ2
1113Vàng tiền tệ2
1121Tiền Việt Nam2
1122Ngoại tệ2
1123Vàng tiền tệ2
1131Tiền Việt Nam2
1132Ngoại tệ2
1212Trái phiếu2
1218Chứng khoán và công cụ tài chính khác2
1385Phải thu về cổ phần hóa2
1531Công cụ, dụng cụ2
1532Bao bì luân chuyển2
1533Đồ dùng cho thuê2
1534Thiết bị, phụ tùng thay thế2
1557Thành phẩm bất động sản2
1611Chi sự nghiệp năm trước2
1612Chi sự nghiệp năm nay2
2121TSCĐ hữu hình thuê tài chính2
2122TSCĐ vô hình thuê tài chính2
2131Quyền sử dụng đất2
2132Quyền phát hành2
2133Bản quyền, bằng sáng chế2
2134Nhãn hiệu hàng hóa2
2135Chương trình phần mềm2
2136Giấy phép và giấy phép nhượng quyền2
2138TSCĐ vô hình khác2
4132Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ2
4211Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước2
4212Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay2
441Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản1
461Nguồn kinh phí sự nghiệp1
4611Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước2
4612Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay2
466Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ1
6111Mua nguyên liệu, vật liệu2
6112Mua hàng hóa2

Bỏ cơ chế “xin phép Bộ Tài chính”, chuyển sang trao quyền tự chủ cho doanh nghiệp trong việc mở, sửa, bổ sung hệ thống tài khoản kế toán.

Bên cạnh đó, yêu cầu doanh nghiệp ban hành Quy chế mở tài khoản và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Đồng thời, giữ nguyên tính thống nhất của báo cáo tài chính, không cho phép thay đổi ảnh hưởng đến chỉ tiêu báo cáo.

2. Bổ sung nội dung công tác quản trị và kiểm soát nội bộ trong kế toán doanh nghiệp

Thông tư 99/2025/TT-BTC đưa quản trị và kiểm soát nội bộ vào quy định bắt buộc:

– Việc tạo lập, thực hiện, quản lý và kiểm soát các giao dịch kinh tế phát sinh của doanh nghiệp phải tuân thủ quy định của pháp luật, cơ chế chính sách có liên quan.
– Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xây dựng quy chế quản trị nội bộ (hoặc các tài liệu tương đương) và tổ chức kiểm soát nội bộ nhằm phân định rõ quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bộ phận và cá nhân có liên quan đến việc tạo lập, thực hiện, quản lý và kiểm soát các giao dịch kinh tế phát sinh tại doanh nghiệp, đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật doanh nghiệp và pháp luật có liên quan.

3. Đơn vị tiền tệ trong kế toán và chuyển đổi đơn vị tiền tệ

Đơn vị tiền tệ trong kế toán mặc định là Đồng Việt Nam (VND):
– Theo Điều 6 Thông tư 99/2025/TT-BTC Báo cáo tài chính mang tính pháp lý để doanh nghiệp công bố ra công chúng và nộp cho các cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam là Báo cáo tài chính được trình bày bằng Đồng Việt Nam. Do đó, doanh nghiệp phải chuyển đổi Báo cáo tài chính từ đơn vị tiền tệ trong kế toán sang Đồng Việt Nam theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 6 Thông tư 99/2025/TT-BTC, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
– Trường hợp pháp luật quy định Báo cáo tài chính của doanh nghiệp phải được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập thì Báo cáo tài chính được kiểm toán là Báo cáo tài chính được trình bày bằng Đồng Việt Nam.

Chuyển đổi đơn vị tiền tệ: Căn cứ tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định thay đổi đơn vị kế toán trong kế toán:
– Tại kỳ kế toán đầu tiên kể từ khi thay đổi, doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi số dư các khoản mục trên sổ kế toán và Báo cáo tình hình tài chính sang đơn vị tiền tệ trong kế toán mới theo tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình (là trung bình cộng giữa tỷ giá mua chuyển khoản và tỷ giá bán chuyển khoản) của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch (là ngân hàng thương mại mà doanh nghiệp có tần suất hoặc giá trị giao dịch nhiều hơn so với bên khác) tại ngày thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán.
– Đối với thông tin so sánh (cột kỳ trước) trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, doanh nghiệp áp dụng tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch của kỳ trước liền kề với kỳ thay đổi.
– Doanh nghiệp phải trình bày trên Bản thuyết minh Báo cáo tài chính lý do thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán và khi có những ảnh hưởng đối với Báo cáo tài chính do việc thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán.

4. Báo cáo tài chính – Loại bỏ “Bảng cân đối kế toán”

Theo khoản 1 Điều 17 Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định về hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp như sau:

Hệ thống Báo cáo tài chính của doanh nghiệp
1. Hệ thống Báo cáo tài chính gồm:
– Báo cáo tình hình tài chính;
– Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;
– Báo cáo lưu chuyển tiền tệ;
– Bản thuyết minh Báo cáo tài chính;

Hiện hành, quy định về hệ thống Báo cáo tài chính của doanh nghiệp gồm Báo cáo tài chính năm và Báo cáo tài chính giữa niên độ. Biểu mẫu Báo cáo tài chính kèm theo tại Phụ lục 2 Thông tư 200/2014/TT-BTC. Những chỉ tiêu không có số liệu được miễn trình bày trên Báo cáo tài chính, doanh nghiệp chủ động đánh lại số thứ tự các chỉ tiêu của Báo cáo tài chính theo nguyên tắc liên tục trong mỗi phần.

Theo đó, Bảng cân đối kế toán là một trong những mẫu báo cáo tài chính, gồm: Báo cáo tài chính năm, Báo cáo tài chính giữa niên độ.

Tại khoản 1 Điều 100 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp:

(1) Báo cáo tài chính năm gồm:
Bảng cân đối kế toán

(2) Báo cáo tài chính giữa niên độ:
a) Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ, gồm:

Bảng cân đối kế toán giữa niên độ

b) Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng tóm lược

Bảng cân đối kế toán giữa niên độ

Như vậy, so với quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC thì hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp sẽ không còn Bảng cân đối kế toán mà thay vào đó là Báo cáo tình hình tài chính.

5. Phần mềm kế toán

Theo Điều 28 Thông tư 99/2025/TT-BTC, bắt đầu từ 01/01/2026, doanh nghiệp được phép sử dụng phần mềm kế toán để thực hiện ghi sổ, báo cáo tài chính theo quy định như sau:

Yêu cầu đối với phần mềm kế toán: Doanh nghiệp được phép sử dụng các phần mềm kế toán để thực hiện công tác kế toán theo quy định tại Thông tư 99/2025/TT-BTC. Tuy nhiên, phần mềm kế toán lựa chọn phải đáp ứng tối thiểu các yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ sau:

  • Tuân thủ quy định pháp luật: Các quy trình, nghiệp vụ kế toán trên phần mềm phải phù hợp với pháp luật về kế toán, thuế và các quy định liên quan; không được làm thay đổi bản chất, nguyên tắc, phương pháp kế toán cũng như số liệu trên sổ sách và báo cáo tài chính.
  • Đảm bảo tính chính xác và minh bạch: Các thông tin, số liệu xử lý trên phần mềm phải chính xác, không trùng lặp; khi có sửa đổi phải lưu vết thay đổi theo trình tự thời gian.
  • Bảo mật và an toàn thông tin: Phần mềm phải đảm bảo an toàn, bảo mật dữ liệu; có cơ chế cảnh báo hoặc ngăn chặn hành vi can thiệp, thay đổi trái phép số liệu kế toán.
  • Cung cấp dữ liệu kịp thời: Đảm bảo khả năng cung cấp thông tin, dữ liệu đầu ra đầy đủ, chính xác khi cơ quan có thẩm quyền hoặc các bên liên quan yêu cầu.
  • Khả năng kết nối và tích hợp: Có thể hoặc sẵn sàng kết nối với các phần mềm khác phục vụ công tác kế toán như phần mềm hóa đơn điện tử, chữ ký số…
  • Khả năng cập nhật, nâng cấp: Có thể điều chỉnh, nâng cấp phù hợp với sự thay đổi của pháp luật về kế toán, thuế và các quy định liên quan.

Trách nhiệm của doanh nghiệp: Người quản lý, điều hành doanh nghiệp, kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán, cùng các cá nhân có liên quan phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin và số liệu kế toán được cung cấp từ phần mềm kế toán.

Như vậy, hệ thống kế toán doanh nghiệp Việt Nam chính thức vận hành theo một khung pháp lý duy nhất, giảm thiểu chồng chéo và tạo thuận lợi cho doanh nghiệp trong quá trình tra cứu, áp dụng.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *