NHỮNG ĐIỂM CẦN LƯU Ý CỦA NGHỊ ĐỊNH 181/2025/NĐ-CP

Kể từ 01/07/2025, Nghị định 181/2025/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 chính thức có hiệu lực. Doanh nghiệp cần lưu ý một số điểm chính như sau: 

1. Bổ sung quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

    Theo quy định tại Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định cơ sở kinh doanh phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ 05 triệu đồng trở lên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng 

    – Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là chứng từ chứng minh việc thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của Nghị định 52/2024/NĐ-CP ngày 15/05/2024 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các chứng từ bên mua nộp tiền mặt vào tài khoản của bên bán. 

    – Một số trường hợp đặc thù theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 bao gồm 

    STT Hình thức thanh toánYêu cầu chứng từ/ Chứng minh
    Bù trừ giữa giá trị mua và bán hàng hóa, dịch vụ, vay mượn hàng Hợp đồng quy định rõ phương thức bù trừ + biên bản đối chiếu giữa các bên. Trường hợp bù trừ công nợ qua bên thứ ba phải có biên bản bù trừ công nợ của bên thứ ba 
    Bù trừ công nợ như vay/mượn tiền; cấn trừ công nợ qua bên thứ ba Hợp đồng vay/mượn + chứng từ chuyển tiền từ bên cho vay sang bên vay 
    Thanh toán ủy quyền hoặc theo chỉ định qua bên thứ ba Phải có hợp đồng văn bản quy định rõ + bên thứ ba là tổ chức/cá nhân hợp pháp 
    Thanh toán bằng cổ phiếu, trái phiếu Hợp đồng mua bán bằng văn bản được lập trước 
    Phần còn lại từ 5 triệu đồng trở lên sau khi bù trừ Chứng từ chuyển khoản không dung tiền mặt cho phần còn lại 
    Thanh toán vào tài khoản bên thứ ba tại Kho bạc Nhà nước để cưỡng chế Quyết định của cơ quan nhà nước + chứng từ chuyển tiền vào tài khoản Kho bạc 
    Mua trả chậm, trả góp từ 5 triệu đồng trở lên Hợp đồng mua bán + hóa đơn + chứng từ thanh toán khi đến hạn 
    Góp vốn/nhập khẩu hoặc hóa đơn nhỏ hơn 5 triệu đồng hoặc quà biếu, tặng Không yêu cầu chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt 
    Người lao động thanh toán hộ theo quy chế, công ty thanh toán lại không dùng tiền mặt Quy chế tài chính hoặc nội bộ + chứng từ thanh toán lại cho người lao động 

    2. Thay đổi điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào 

      Quy định tại Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP từ 01/7/2025, mua vào hàng hóa, dịch vụ trên 5 triệu đồng phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Trường hợp mua nhiều lần hóa đơn dưới 5 triệu trong cùng một ngày có tổng giá trị từ 05 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. 

      3. Bổ sung chi tiết đối tượng không chịu thuế GTGT 

        Nghị định 181/2025/NĐ-CP thay thế cho Nghị định 209/2013/NĐ-CP điều chỉnh các quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau: 

        Bỏ một số đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng gồm: 

        – Phân bón; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp; tàu đánh bắt xa bờ; 

        – Lưu ký chứng khoán; dịch vụ tổ chức thị trường của sở giao dịch chứng khoán hoặc trung tâm giao dịch chứng khoán; hoạt động kinh doanh chứng khoán khác… 

        – Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác đã chế biến thành sản phẩm khác không chịu thuế GTGT phải áp dụng theo Danh mục do Chính phủ quy định. 

        – Bổ sung hàng hóa nhập khẩu ủng hộ, tài trợ cho phòng chống thiên tai, thảm họa dịch bệnh, chiến tranh theo quy định của Chính phủ là đối tượng không chịu thuế GTGT. 

        4. Bổ sung quy định giá tính thuế đối với từng trường hợp cụ thể:

        Quy định tại Nghị định 181/2025/NĐ-CP:

          – Điều 5: Giá tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ bán ra và hàng hóa nhập khẩu.

          – Điều 6: Giá tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho và hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại 

          – Điều 7: Giá tính thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản, gia công hàng hóa và hoạt động xây dựng, lắp đặt 

          – Điều 8: Giá tính thuế đối với hoạt động kinh doanh bất động sản 

          – Điều 9: Giá tính thuế đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hóa, dịch vụ hưởng hoa hồng và hàng hóa, dịch vụ được sử dụng hóa đơn thanh toán ghi giá thanh toán 

          – Điều 10 : Giá tính thuế đối với dịch vụ kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng và dịch vụ kinh doanh đặt cược 

          – Điều 11: Giá tính thuế đối với một số hoạt động sản xuất, kinh doanh khác 

          – Điều 12: Giá tính thuế đối với dịch vụ viễn thông quốc tế 

          – Điều 13:  Giá tính thuế đối với dịch vụ do tổ chức nước ngoài, cá nhân ở nước ngoài cung cấp 

          5. Quy định chi tiết về từng mức thuế suất và điều kiện áp dụng thuế suất 

            Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu áp dụng thuế suất 0% quy định tại Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP (trừ một số trường hợp đặc thù quy định tại Điều 27, Điều 28 Nghị định 181/2025/NĐ-CP) phải đáp ứng quy định sau: 

            Đối với hàng hóa xuất khẩu, phải có: 

            – Hợp đồng mua bán, hoặc hợp đồng gia công hàng hóa để xuất khẩu; 

            – Trường hợp ủy thác xuất khẩu: cần có hợp đồng ủy thác xuất khẩu. 

            – Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. 

            – Có tờ khai hải quan hợp lệ theo quy định. 

            Đối với dịch vụ xuất khẩu, trừ quy định tại khoản 3, 4, 5 Điều 18 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, phải có: 

            – Hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan. 

            – Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với dịch vụ xuất khẩu. 

            Đối với vận tải quốc tế, phải có: 

            – Hợp đồng vận chuyển (hành khách, hành lý, hàng hóa) giữa đơn vị vận tải và người thuê vận chuyển. Hợp đồng này phải xác lập tuyến đường quốc tế:  từ Việt Nam ra nước ngoài; từ nước ngoài về Việt Nam; hoặc cả điểm đi và đến ở nước ngoài theo các hình thức phù hợp với quy định của pháp luật 

            – Đối với vận chuyển hành khách, vé được xem là hợp đồng vận chuyển. 

            – Cần có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Đối với vận chuyển hành khách là cá nhân, có chứng từ thanh toán trực tiếp. 

            Đối với dịch vụ của ngành hàng không, phải có: 

            – Phải có hợp đồng dịch vụ hoặc yêu cầu cung cấp dịch vụ của tổ chức nước ngoài hoặc hãng hàng không nước ngoài. 

            – Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Nếu dịch vụ phát sinh không định kỳ, không có hợp đồng, thì phải có chứng từ thanh toán trực tiếp của tổ chức nước ngoài hoặc hãng hàng không nước ngoài. 

            – Lưu ý: Các quy định về hợp đồng và thanh toán tại khoản 4 Điều 18 không áp dụng cho dịch vụ phục vụ hành khách đi chuyến bay quốc tế từ cảng hàng không Việt Nam. 

            – Riêng đối với dịch vụ sửa chữa tàu bay: để được áp dụng thuế suất 0%, tàu bay phải thực hiện thủ tục tạm nhập – tái xuất theo quy định. 

            Đối với dịch vụ của ngành hàng hải, phải có: 

            – Phải có hợp đồng cung cấp dịch vụ hoặc yêu cầu từ tổ chức nước ngoài hoặc người đại lý tàu biển. 

            – Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt từ tổ chức nước ngoài hoặc từ người đại lý tàu biển trả cho đơn vị cung cấp dịch vụ. 

            – Trường hợp là dịch vụ sửa chữa tàu biển, điều kiện để áp dụng thuế suất 0% là tàu biển phải thực hiện thủ tục tạm nhập – tái xuất đúng quy định. 

            6. Bổ sung chi tiết đối với từng trường hợp hoàn thuế GTGT 

            Theo nghị định 181/2025/NĐ-CP:

            – Điều 29: Hoàn thuế đối với xuất khẩu 

            – Điều 30: Hoàn thuế đối với đầu tư 

            – Điều 31: Hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% 

            – Điều 32: Hoàn thuế đối với cơ sở kinh doanh khi giải thể, phá sản 

            – Điều 33: Hoàn thuế đối với hàng hóa mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh 

            – Điều 34: Hoàn thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo 

            – Điều 35: Hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ mua tại Việt Nam của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao 

            – Điều 36: Hoàn thuế theo điều ước quốc tế. 

            Để lại một bình luận

            Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *